1. ĐẠI CƯƠNG

  • Táo bón là sự bài tiết phân không thường xuyên, phân cứng hoặc đi tiêu khó khăn, đau khi đi tiêu.

  • Nguyên nhân: hơn 90% táo bón là do chức năng, chỉ một số ít là táo bón thực thể.

  • Táo bón làm cho trẻ biếng ăn, nứt hậu môn, suy dinh dưỡng.

2. ĐÁNH GIÁ BỆNH NHÂN

2.1. Hỏi bệnh sử

  • Tiền sử: thời điểm tiêu phân sau sinh, đã có tiền sử táo bón trước đây, nứt hậu môn,…

  • Thời gian khởi phát

  • Triệu chứng đi tiêu: rặn nhiều khi đi tiêu, són phân, đau bụng, đau hậu môn

  • Hình dạng phân: phân to cứng, hoặc phân rời từng viên cứng nhỏ, có máu bao ngoài phân hoặc chảy máu sau khi tiêu phân to cứng

  • Chế độ dinh dưỡng

2.2. Khám lâm sàng

  • Khám bụng: chướng bụng, khối phân to vùng hạ vị và dọc theo quai đại tràng

  • Khám vùng hậu môn: dị dạng, nứt, chồi hậu môn

  • Khám trực tràng: khối phân trong bóng trực tràng, hiện tượng “tháo cống”

  • Khám tổng quát: các bệnh lý toàn thân có thể gây táo bón: bại não, suy giáp

2.3. Cận lâm sàng

  • Hầu như không có chỉ định cận lâm sàng nếu nghi ngờ táo bón chức năng

3. CHẨN ĐOÁN

3.1. Chẩn đoán xác định

Chẩn đoán táo bón chức năng dựa trên các tiêu chuẩn lâm sàng sau:

  • Đi tiêu ít hơn 3 lần/tuần

  • Phân to cứng hoặc rời từng viên cứng nhỏ

  • Đau hoặc khó khi đi tiêu

  • Không có bất thường về giải phẫu và sinh lý

3.2. Chẩn đoán phân biệt

  • Do tâm lý: sợ toilet, sợ đi tiêu

  • Do nguyên nhân thực thể: bệnh Hirschsprung, hẹp hậu môn, u vùng chậu, bất thường cột sống, suy giáp, dải tháo đường,…

  • Do thuốc: Phenobarbital, Sucralfate, Antacid, Anticholinergic,…

  • Bất dung nạp protein sữa bò (hiếm gặp)

4. XỬ TRÍ

4.1. Nguyên tắc

  • Chế độ dinh dưỡng

  • Dùng thuốc nhuận trường

  • Giáo dục bệnh nhân về chế độ dinh dưỡng và lối sống

4.2. Điều trị

4.2.1. Điều trị đặc hiệu
  • Nếu trẻ có ứ phân thì phải tiến hành thảo/xổ phân ngay

  • Nếu không có ứ phân thì điều trị duy trì ngay

Xổ phân:

  • Bơm trực tràng: glycerin

  • Uống: Lactulose 1 – 3 mL/kg/ngày

  • Thụt tháo khi các biện pháp khác thất bại

Duy trì: bắt đầu càng sớm càng tốt sau khi đại tràng xuất hết phân:

  • Lactulose 1 – 3 mL/kg/ngày

  • Sorbitol 0,7 – 2 g/kg/ngày chia 2 – 3 lần

  • Thời gian điều trị: 2 tháng sau khi trẻ đã hình thành tốt thói quen đi tiêu

  • Tránh ngưng thuốc đột ngột, cần giảm liều từ từ trong 6 tháng

4.2.2. Điều trị hỗ trợ
– Chế độ dinh dưỡng: cung cấp đủ nước, chất xơ
– Tập đi tiêu: thời gian, cách ngồi bô,…
– Nâng đỡ tâm lý cho trẻ và cha mẹ.

4.3. Chỉ định chuyển tuyến
– Khi có dấu hiệu cảnh báo nghi ngờ táo bón thực thể: táo bón khởi phát trước 1 tuổi, chậm tiêu phân sau hơn 48 giờ sau sinh.
– Đi tiêu không tự chủ
– Có các triệu chứng ngoài đường tiêu hóa
– Có bệnh lý bàng quang, cột sống, dị dạng khác
– Thất bại điều trị: sau 2 tháng phân chưa mềm.

4.4. Theo dõi và tái khám
– Hướng dẫn chăm sóc tại nhà:

  • Chế độ dinh dưỡng: đủ nước và chất xơ

  • Cách trẻ ngồi bô

  • Cách uống thuốc và giảm liều từ từ, tránh ngưng thuốc đột ngột

  • Cách sử dụng thuốc bơm trực tràng.
    – Hẹn tái khám: mỗi tuần trong 2 tuần đầu, sau đó mỗi 2 – 4 tuần nếu có đáp ứng tốt.

5. PHÒNG BỆNH
– Lưu ý ba thời điểm trẻ dễ táo bón: bắt đầu ăn dặm, tập ngồi bô, tuổi đi học
– Uống đủ nước
– Ăn đủ chất xơ
– Tập cho trẻ thói quen đi tiêu.

Dấu hiệu táo bón ở trẻ và những điều mẹ cần phải biết - MyPharma

Táo bón gây khó khăn ở mỗi lần đi vệ sinh của trẻ